Chủ Nhật, 20 tháng 3, 2022

KẾ HOẠCH BÀI BÁO CÁO MÔN HỌC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

 KẾ HOẠCH BÀI BÁO CÁO MÔN HỌC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  

1.Tên dự án: 

Kinh doanh nhà thuốc Hòa Bình online

Có được phép kinh doanh nhà thuốc online không?

2. Thành viên nhóm

- Nguyễn Thị Huyền Trang - 2100841

- Nguyễn Huy Tiến - 2100843

- Nguyễn Thị Hải Yến - 2100844

3. Mô tả về dự án

               Nhà thuốc Hòa Bình được hình thành và phát triển với đội ngũ những dược sĩ được đào tào bài bản chuyên nghiệp. Tốt nghiệp từ khoa Dược thuộc trường Đại Thành Đô, ngoài nhiệt huyết, đam mê, cống hiến với nghề. Chúng tôi luôn mong muốn đem tới cho khách hàng, người bệnh những mặt hàng thuốc tốt, tiêu chuẩn cao cấp và giá thành cạnh tranh. Những mặt hàng phân phối tại Nhà thuốc Hòa Bình đều nhập từ những đơn vị có nguồn gốc rõ ràng, từ những nguồn cung cấp có uy tín hàng đầu trong và ngoài nước, doanh nghiệp luôn mong muốn đem tới cho khách hàng dịch vụ tốt nhất, uy tín và giá thành cạnh tranh. Chúng tôi tự tin giải quyết tới 99% những khúc mắc, vấn đề của khách hàng khi đến với Nhà thuốc Hòa Bình nơi có đội ngũ dược sĩ giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản.

                 Bạn không được tư vấn nhiệt tình tại cơ sở khác ? Đến với Nhà thuốc Hòa Bình chúng tôi tư vấn đến bao giờ các bạn hài lòng thì thôi. Giá cả cao ? Nhà thuốc Hòa Bình luôn bình ổn giá, luôn đem tới cho khách hàng những sản phẩm thuốc giá tốt nhất thị trường do chúng tôi luôn có nguồn cung cấp hàng với giá cạnh tranh nhất. Lo lắng về dịch vụ hậu mãi sau bán hàng ? Chúng tôi cam kết với khách hàng luôn tạo niềm tin, sự chắc chắn đam bảo chất lượng dịch vụ sau bán hàng, luôn có chương trình tri ân khách hàng.                         

             Mục tiêu chúng tôi hướng tới trong 10 năm tới là luôn dẫn đầu, đem tới chất lượng dịch vụ, hài lòng cho khách hàng, mở thêm nhiều cơ sở của Nhà thuốc Hòa Bình ở khắp các nơi dù là thành thị hay nông thôn, khách hàng đều được trải nghiệm dịch vụ chất lượng cao của chúng tôi. Điều chúng tôi mong muốn là phát triển nhanh, mạnh và bền vững, để bền vững chúng tôi tạo ra môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, đào tạo nhân tài cho doanh nghiệp. Mục tiêu sau 5 năm là IPO, tất nhiên những khách hàng thân thiết luôn được chúng tôi ưu đãi để trở thành cổ đông của tập đoàn Nhà thuốc Hòa Bình. Đối thủ cạnh tranh của chúng tôi chắc chắn là những nhà thuốc nhỏ lẻ ở những khu dân cư, nhưng với dịch vụ trước, trong và sau bán hàng chúng tôi tin rằng mình vẫn luôn có chỗ đứng trong lòng khách hàng. Có lẽ các bạn cũng biết chúng ta thường sẽ có 7 giây đầu tiên để tạo nên 90% cơ hội để lại ấn tượng tốt với người đối diện, nhân viên của Nhà thuốc Hòa Bình cũng được đào tạo bài bản từ ánh mắt, nụ cười, khuôn mặt, tác phong, cử chỉ để phục vụ và tiếp cận khách hàng, tạo niềm tin sự tin tưởng và niềm vui. Đi mua thuốc là biết mình bị bệnh tâm trạng đã không tốt ra còn gặp dược sĩ cau có đúng tức luôn. Nhưng không bao giờ các bạn gặp trường hợp đó ở Nhà thuốc Hòa Bình, chính sách bán hàng tặng deal giảm giá cho đơn hàng tiếp theo nếu quay lại, đo tim mạch miễn phí, tư vấn điều trị dài hạn các bệnh lâu khỏi như đau dạ dày, hói đầu, rụng tóc, ghẻ lở hắc lào…

               Đội ngũ quản lý ngoài có đức còn có tài, đều là tập thể những con người có kinh nghiệm nhất định trong ngành phân phối bán lẻ ngành đặc thù là thuốc và dịch vụ y tế. Họ luôn đóng góp nhất định cho Nhà thuốc Hòa Bình. Chúng tôi có đội ngũ marketing ngoài việc bán hàng trực tiếp, Nhà thuốc chúng tôi hướng tới việc bán hàng trực tuyến, xây dựng ứng dụng App “Nhà thuốc Hòa Bình” tất cả những khách hàng đều được cấp 1 mã code ID đề đăng nhập app hoặc sử dụng mà QR chỉ cần đến nơi là quét mã là chúng tôi có dữ liệu bệnh tật của bạn. Đó là lợi thế cạnh tranh của chúng tôi.


4. Nhiệm vụ từng thành viên:

  • Nguyễn Thị Huyền Trang: Xây dựng nội dung phần 1, 2, Thiết kế slide.
          Phần 1: Giới thiệu về dự án

Tên dự án:

Thành viên (nhân sự) dự án:

Phần 2: Xác định mục tiêu và kế hoạch của dự án

1. Ý tưởng kinh doanh thượng mại điện tử? (Lĩnh vực, sản phẩm, …)

2. Tầm nhìn và giá trị cốt lõi của dự án

3. Phân tích thị trường kinh doanh

4. Chiến lược kinh doanh

- Mô hình kinh doanh

- Giải pháp công nghệ (Website, tên miền, cách thức: Kinh doanh, giao hàng, thanh toán, ….)

- Chiến lượng Marketing cho dự án

5. Các công việc chính phải làm và bản phân công kế hoạch

  • Nguyễn Thị Hải Yến:  Xây dựng nội dung phần 3, Chỉnh sửa nội dung bài nhóm. 

Phần 3: Đo lường lợi ích và kinh phí thực hiện

1. Mô hình đầu tư khởi nguồn dự án

- Chi phí cứng ban đầu cho dự án

- Chi phí mềm và các chi phí phát sinh khác

2. Mô hình doanh thu từ dự án (các nguồn thu từ dự án và liên quan khác tạo lợi nhuận thương mại)

3. Phân tích lợi ích dự án

- Lợi ích hữu hình từ dự án với doanh nghiệp

- Lợi ích vô hình mang lại từ dự án

4. Lượng hóa các mục tiêu (đánh giá các kết quả) của dự án khi thực thiệu các mục tiêu và kế hoạch kinh doanh

  • Nguyễn Huy Tiến: Xây dựng nội dung phần 4 + 5,  Thuyết trình.

Phần 4: Kế hoạch triển khai

1. Phạm vi triển khai của dự án (Khu vực theo địa lý vùng miền: Quốc tế, Việt Nam,…)

2. Xách định các kết quả cần đạt được

3. Danh sách công việc, phân công nhân sự và thời gian thực hiện

Phần 5: Đánh giá kết quả của dự án

1. Các yêu cầu mà dự án đã đáp ứng được

2. Các yêu cầu mà dự án chưa đáp ứng được

3. Thuận lợi và khó khăn trong thực hiện dự án

4. Phương hướng phát triển và đề xuất tối ưu

5 . Kế hoạch thực hiện
       Sau khi phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm. Kế hoạch được nhóm triển khai như sau:
  • Từ 21/03/2022 - 25/03/2022: Các thành viên xây dựng nội dung được phân chia sau đó tổng hợp lại 
  • Từ 25/03/2022 - 27/03/2022: Nguyễn Thị Hải Yến chỉnh sửa nội  dung bài nhóm
  • Từ 27/03/2022 - 31/03/2022: Nguyễn Thị Huyền Trang thiết kế slide bài báo cáo của nhóm
  • Từ 31/03/2022 - 02/04/2022: Nguyến Huy Tiến tập thuyết trình để chuẩn bị báo cáo
  • Ngày 03/04/2022: Nộp bài báo cáo kết thúc môn

  

Chủ Nhật, 13 tháng 3, 2022

TÌm hiểu các kênh phân phối Dược phẩm trực tuyến tại Việt Nam hiện nay?

 

Các kênh phân phối Dược phẩm ở Việt Nam


                  Theo số liệu thống kê, ngành dược Việt Nam hiện có tốc độ phát triển nhanh nhất châu Á do tác động của xu hướng già hóa dân số, và sự tăng lên đáng kể về thu nhập bình quân đầu người đã khiến ngành Dược trở thành lĩnh vực “hot” nhất hiện nay với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, tập đoàn cả trong nước và nước ngoài. Vậy hệ thống kênh phân phối Dược phẩm tại Việt Nam có sự tham gia của những thành phần nào?


hệ thống phân phối dược phẩm.giathuochapu.com

Con đường phân phối thuốc ở Việt Nam:

  • Thuốc nhập khẩu chính ngạch
  1. Nhập khẩu -> Nhà phân phối hoặc nhập khẩu nước ngoài/nội địa ->Đấu thầu bệnh viện -> bệnh nhân
  2. Nhập khẩu -> Nhà phân phối hoặc nhập khẩu nước ngoài/nội địa ->Nhà thuốc/phòng mạch -> bệnh nhân
  3. Nhập khẩu -> Nhà phân phối hoặc nhập khẩu nước ngoài/nội địa -> Chợ sỉ -> Nhà thuốc/phòng mạch -> bệnh nhân
  • Thuốc sản xuất tại Việt Nam

  1. Thuốc sản xuất -> Đấu thầu -> Bệnh viện -> Bệnh nhân
  2. Thuốc sản xuất -> Nhà thuốc/phòng mạch -> Bệnh nhân
  3. Thuốc sản xuất -> Nhà phân phối sỉ nước ngoài/nội địa -> Chợ sỉ -> Nhà thuốc/phòng mạch -> Bệnh nhân
  4. Thuốc sản xuất -> Chợ sỉ -> Nhà thuốc/phòng mạch -> Bệnh nhân

Các kênh phân phối Dược phẩm ở Việt Nam

  • Kênh bệnh viện – ETC:

Đây là kênh chủ lực mà tất cả các nhà sản xuất dược phẩm cũng như nhà phân phối nhắm đến. Nguyên nhân bởi:

Lượng tiêu thụ lớn nhất trong các kênh: Người bệnh không có quyền và không đủ kiến thức để lựa chọn, mặc cả giá thuốc. Tất cả phụ thuộc vào phác đồ điều trị, hướng dẫn của bác sĩ

Là kênh quảng bá hiệu quả, nhanh chóng và mức độ lan tỏa nhanh nhất nếu được các bác sĩ tin tưởng kê toa. Đối với các bệnh viện tuyến cuối tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, đây là hy vọng cuối cùng của mọi bệnh nhân khi mắc bệnh hiểm nghèo. Vì vậy, không chỉ nhu cầu sử dụng thuốc đặc trị lớn mà giá thành cũng rất cao.

  • Kênh nhà thuốc – OTC:

Nhà thuốc là kênh phân phối dược phổ biến nhất tại Việt Nam với hơn 55.000 nhà thuốc tư nhân do đây thường là sự lựa chọn đầu tiên của người dân khi mắc bệnh (tính thuận tiện trong mua bán; thói quen sử dụng các loại thuốc phổ thông). Nhận thấy tầm quan trọng cũng như sự hấp dẫn của mô hình phân phối này, nhiều doanh nghiệp hiện nay đang đầu tư mở các chuỗi nhà thuốc theo chuẩn GPP với các ưu điểm:

Đảm bảo về chất lượng do dược phẩm của xuất xứ nguồn gốc và hóa đơn rõ ràng

Giá cả thường thống nhất và cạnh tranh do không phải thông qua nhiều tầng nấc phân phối.

Người bệnh được tư vấn dùng thuốc tại chính nhà thuốc do các dược sĩ phải có trình độ đạt chuẩn GPP của chuỗi nhà thuốc

Cơ sở vật chất hiện đại, có quy định về phòng ốc chặt chẽ.

Củng cố sức mạnh thông qua hệ thống phân phối bán lẻ

           Một trong những điểm yếu của các doanh nghiệp Dược Việt Nam nằm ở khâu phân phối sản phẩm. Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp vẫn phụ thuộc vào hệ thống bán buôn – dù việc bán hàng sẽ nhẹ nhàng hơn (vì chỉ giao cho một số đầu mối đảm nhiệm việc phân phối) nhưng tính lệ thuộc rất cao và dễ tạo ra những cơn sốt giá ảo khiến khách hàng quay lưng. Nếu mối quan hệ với nhà phân phối có trục trặc, việc kinh doanh sẽ ngay lập tức gián đoạn.   Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần liên tục thay đổi chiến lược đưa sản phẩm ra thị trường.

  • Mở rộng kênh OTC

Việc chuyển dịch từ kênh bán hàng ETC (đấu thầu thuốc tại bệnh viện) sang kênh OTC (bán hàng trực tiếp qua nhà thuốc) cần được chú trọng nhiều hơn. Theo khảo sát của Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) về chiến lược của doanh nghiệp Dược Việt trong năm 2018 thì có 67% doanh nghiệp phản hồi sẽ phát triển, mở rộng kênh OTC. Đây là một tín hiệu tích cực cho thấy các doanh nghiệp đang dần quan tâm nhiều hơn tới 50.000 nhà thuốc bán lẻ ngoài thị trường (nắm giữ tới 95% thị phần).

Thực tế những doanh nghiệp Dược biết cách tận dụng kênh OTC luôn có tốc độ phát triển nhanh. Traphaco – doanh nghiệp Dược uy tín nhất Việt Nam năm 2017 (theo xếp hạng của Vietnam Report) từ vài năm trước đã phát triển hệ thống phân phối với 23.000 nhà thuốc từ Bắc đến Nam và khả năng kiểm soát giá bán đồng nhất trên toàn quốc. Đến nay, gần 80% doanh thu đến từ thị trường OTC nhờ vào hệ thống phân phối, đạt gần 1,3 nghìn tỷ đồng năm 2016. Hay Dược Hậu Giang cũng phát triển kênh phân phối xuống từng huyện xã, tận dụng tối đa từng cửa hàng thuốc nhằm mở rộng khả năng tiếp cận người tiêu dùng.

Phân phối Dược phẩm, chiến lược nào cho thị trường toàn những ông lớn về công nghệ?

  • Hợp tác phân phối sản phẩm với Chuỗi nhà thuốc GPP

 Thế giới di động tham gia thị trường Dược phẩm với mục tiêu xây dựng khoảng 500 nhà thuốc của riêng mình và mới đây đã khai trương cửa hàng đầu tiên mang tên An Khang (tên trước đó là Phúc An Khang). Đây là một chiến lược rất khôn ngoan bởi dù chỉ chiếm một thị phần rất nhỏ và người dân vẫn giữ thói quen mua thuốc tại cửa hàng truyền thống nhưng chắc chắn việc xây dựng chuỗi nhà thuốc GPP sẽ là xu hướng của tương lai. Bởi mức sống của người dân ngày càng tăng, tầng lớp người tiêu dùng mới (những người có hiểu biết về lĩnh vực sức khỏe nói chung và dược phẩm nói riêng) xuất hiện ngày càng nhiều; họ biết tìm những địa chỉ tin cậy để lắng nghe tư vấn về sức khỏe. Khi đấy chuỗi nhà thuốc với việc đáp ứng tiêu chuẩn về tư vấn, quản lý chất lượng sản phẩm sẽ có lợi thế cạnh tranh lớn hơn.

Thay vì chỉ tập trung vào việc mở rộng phân phối đến từng điểm bán lẻ thì việc xây dựng chuỗi nhà thuốc cần được quan tâm. Nó không chỉ phù hợp với nhu cầu thị trường mà còn có được sự hậu thuẫn, hỗ trợ từ chính phủ. Đối với những doanh nghiệp không có khả năng xây dựng chuỗi nhà thuốc riêng, hướng đi tốt nhất là hợp tác với những đơn vị phân phối thuốc trên thị trường như Phano, Pharmacy hay Vista. Đây đều là những tên tuổi hàng đầu khi sở hữu chuỗi nhà thuốc GPP chất lượng, tăng dần theo năm.

  • Phân phối thông qua Siêu thị thuốc

 Đây là mô hình kinh doanh phổ biến tại Philipines, Mỹ, Canada kết hợp bán thuốc với các sản phẩm hóa dược, thiết bị y tế như hình thức siêu thị tự chọn. Dù mới chỉ có một số đơn vị như Mediacare, Guardian triển khai nhưng chắc chắn mô hình phân phối hiện đại này sẽ nở rộ trong tương lai. Mới đây nhất vào tháng 12/2017 Dược Trường Thọ bên cạnh kênh truyền thống cũng đã đẩy mạnh việc phân phối tới hệ thống Siêu thị thuốc Việt trên địa bàn Hà Nội nhằm tăng khả năng cạnh tranh trước việc có quá nhiều doanh nghiệp nhảy vào lĩnh vực này.  

Phân phối Dược phẩm, chiến lược nào cho thị trường toàn những ông lớn về công nghệ?

Tuy nhiên, thách thức cho mô hình này là người Việt Nam chỉ quen mua thuốc lẻ, từng viên (mỗi loại 3 – 5 viên; không mua theo hộp) và cũng không có thói quen mua dược phẩm kết hợp mỹ phẩm. Vì vậy yếu tố quan trọng giúp thúc đẩy phát triển bán lẻ dược phẩm hiện đại nói chung và qua kênh siêu thị nói riêng là người tiêu dùng phải thay đổi nhận thức và thói quen. Đồng thời không phải thuốc nào cũng bán được trong siêu thị, sẽ chỉ cho phép bán các loại thuốc thông thường, không cần kê đơn như thuốc cảm, sổ mũi, vitamin…

  • Xây dựng đội ngũ trình dược viên kết nối với dược sĩ

 Khác biệt hoàn toàn với FMCG, Dược phẩm là lĩnh vực có tính bất đối xứng thông tin rất cao giữa người cung cấp thuốc (bác sĩ, dược sĩ) và người sử dụng, nên tính lệ thuộc của bệnh nhân vào thầy thuốc rất cao. Nghĩa là họ không có quyền thương lượng trong giao dịch khám chữa bệnh của chính bản thân; chỉ biết ngày uống mấy lần, trước hay sau khi ăn. Vì vậy, bác sĩ và dược sĩ là người quyết định thuốc có được bán hay không, còn các mắt xích trong kênh phân phối chỉ làm nhiệm vụ trung gian đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Để được đối tượng này chiếu cố công ty dược cần phải có đội ngũ tiếp thị (trình dược viên) có khả năng giao tiếp cùng một khoản “trà nước” để gia tăng sức thuyết phục. Cũng cần nói rằng vai trò của trình dược viên là tích cực vì không có độ ngũ này cung cấp kiến thức mới về thuốc, bác sĩ cũng khó mà cập nhật nổi tình hình thay đổi nhanh chóng của công nghệ hóa dược

1. Các kênh phân phối Dược phẩm trực tuyến tại Việt Nam hiện nay

  • App người tiêu dùng

 Người tiêu dùng hoàn toàn có thể tra cứu các thông tin liên quan đến tính năng, xuất xứ, so sánh giá cả… của các loại thuốc, vật tư – thiết bị y tế, thực phẩm chức năng. Tìm kiếm thông tin các bác sĩ chuyên khoa uy tín, địa chỉ bệnh viện, đặt lịch hẹn; hay đăng ký tham gia các hội thảo quan tâm. Đặc biệt ứng dụng sẽ nhắc uống thuốc đúng giờ, giúp nâng cao hiệu quả điều trị bệnh….

Phân phối Dược phẩm, chiến lược nào cho thị trường toàn những ông lớn về công nghệ?

  • Website thương mại điện tử

 Cung cấp đầy đủ thông tin về lĩnh vực dược phẩm, giá thành các loại thuốc trong tương quan so sánh với thị trường. Người truy cập có thể trực tiếp khiếu nại hoặc xin tư vấn về các loại bệnh, đội ngũ bác sĩ chuyên trách sẽ hỗ trợ – giải đáp vấn đề.

Quay trở lại với các doanh nghiệp Dược phẩm truyền thống, do quan niệm “mình chỉ sản xuất; việc bán và quảng bá là công việc của nhà phân phối” nên hầu như họ không có bất cứ một sự đầu tư nào cho trải nghiệm người dùng. Website nghèo nàn về thông tin và gần như không có hoạt động trong thời gian dài, thiếu thông tin về sản phẩm, thiếu sự kết nối

Khi sức ép từ các doanh nghiệp “ngoại lai” ngày càng lớn, doanh nghiệp Dược phẩm buộc phải thay đổi để có thể cạnh tranh trước khi thị trường bị chiếm lĩnh. Quan tâm đến trải nghiệm người dùng, ứng dụng công nghệ để kết nối, công khai minh bạch giá, sẵn sàng giải đáp thắc mắc – khiếu nại… là một số giải pháp cần làm luôn trước khi bị đá khỏi cuộc chơi giành thị phần.

2. Hãy cho biết cá nhân Bạn có thể phân phối lại các sản phẩm bán trên Kênh thương mại điện tử tại Việt Nam? Giải thích tại sao? Đưa ra một số ví dụ thực tế?

         Cá nhân em hoàn toàn có thể phân phối lại các sản phẩm bán trên kênh thương mại điện tử tại Việt Nam. Mặc dù xu thế kinh doanh trực tuyến đang phát triển nhưng không phải tất cả mọi người đều biết đến. Như thực tế nơi em đang sống là ở Hòa Bình, ở thành phố và một số thị trấn, thị xã người dân biết đến nhiều hình thức mua bán trực tuyến. Nhưng ở các xã làng hay người cao tuổi không biết đến các hình thức này để thực hiện mua bán, trao đổi hàng hóa.

Ví dụ: Bản thân em đang là trình dược. Ngoài công việc chính là bán các sản phẩm của công ty em còn nhập thêm 1 số các sản phẩm khác trên các kênh thương mại điện tử như Website của các công ty dược khác. Với các Website của các công ty dược đều có các nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên sale. Khi được giới thiệu là Trình dược viên khu vực nhập số lượng lớn không như các khách lẻ đặt hàng trực tiếp em sẽ được nhập hàng với giá ưu đãi hơn. Hoặc qua các kênh thương mai đó em có thể liên hệ trực tiếp công ty làm đại lý khu vực cho công ty. Công ty vẫn giao bằng giá đăng trên website nhưng em sẽ được hưởng lương hoặc chiết khấu trực tiếp.


Phân biệt Website TMĐT và sàn TMĐT

                 Việt Nam hiện đang là sân chơi hấp dẫn cho các ông lớn của châu lục như: Alibaba, Tencent, SEA Group… và cả khối đầu tư nội. Cuộc chơi đốt tiền này chưa biết đến khi nào mới dừng lại trong cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa 3 sàn thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam: Shopee, Lazada, Tiki. Và sự ra đời của hàng loạt sàn TMĐT như Shop Thương gia & Thị trường

              Điều này vô hình tạo ra một sân chơi mà lợi ích lớn nhất sẽ thuộc về khách hàng. Vô số chiến dịch khuyến mãi, giảm giá, quà tặng kèm, hỗ trợ phí vận chuyển, xoá bỏ phí thanh toán trong vòng 2 năm (2020-2021)… là những lý do ngày càng nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam gia nhập thị trường Thương mại điện tử. Rất nhiều doanh nghiệp đã thúc đẩy tỉ lệ ra đơn hàng và tạo được lợi nhuận khổng lồ sau vài năm gia nhập.

Vậy thương mại điện tử là gì?

Thương mại điện tử là hoạt động mua-bán sản phẩm (hoặc dịch vụ) thông qua các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính. Thương mại điện tử còn được gọi là E-commerce, nghĩa là Electronic Commerce.

  1. Website thương mại điện tử 

         Là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng.

Website thương mại điện tử sử dụng mô hình kinh doanh: Bán trực tiếp với khách hàng (Direct sale D2C)

  1. Sàn giao dịch thương mại điện tử

           Sàn thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó. Hiểu đơn giản, đó là một “khu chợ” mà các thương nhân có thể đến thuê/mua một vị trí để mở gian hàng của mình.

  • Khách hàng với Khách hàng (C2C)
  •  Doanh nghiệp với Khách hàng (B2C)
  •  Bán trực tiếp với Khách hàng (Direct sale D2C)

Sàn giao dịch TMĐT sử dụng mô hình kinh doanh:

Hình thức này được triển khai bởi những cái tên quen thuộc như: Tiki, Sendo, Shopee, Lazada. Shop Thương gia & Thị trường…

-         Phân biệt Website TMĐT và sàn TMĐT

Tiêu chí

Website TMĐT 

Sàn TMĐT

Khái niệm

Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ của mình.”

(khoản 7 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP).

Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại.

(Khoản 2 Điều 25 Nghị định 52/2013/NĐ-CP).

Chức năng

Chỉ bán một loại sản phẩm hoặc một lĩnh vực sản phẩm cụ thể của đơn vị, doanh nghiệp đó như: Web mỹ phẩm, web điện thoại, website máy tính, website áo trẻ em...) .

Đa dạng hơn, cung cấp nhiều dịch vụ, nhiều lĩnh vực sản phẩm (VD: Amazon, Alibaba, Lazada...)

Dịch vụ

- Xúc tiến thương mại;

- Bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ.

Các dịch vụ chủ yếu gồm:

- Sàn giao dịch thương mại điện tử;

- Website đấu giá trực tuyến;

- Website khuyến mại trực tuyến;

- Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định.

Giao diện

Được thiết kế đơn giản, chủ yếu trưng bày một mặt hàng.

Được tích hợp nhiều hơn (để đáp ứng cho nhiều loại mặt hàng và đối tượng khác hàng. Tính năng thanh toán trong web TMĐT cũng được thực hiện nhiều bước hơn và thường phải theo một chuẩn chung.

Chi phí

Chi phí không quá cao, thậm chí doanh nghiệp có thể tự thiết kế website miễn phí.

Tốn chi phí xây dựng, thường được xây dựng một cách độc lập do một công ty thiết kế website chuyên nghiệp


.

Chủ Nhật, 6 tháng 3, 2022

CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Thương mại điện tử ngày càng phổ biến đối với hoạt động kinh doanh. Việc hiểu biết các quy định của pháp luật về thương mại điện tử giúp cho doanh nghiệp kinh doanh đúng luật, vừa hạn chế được rủi ro pháp lý...

Quy định pháp luật về thương mại điện tử

Bài viết dưới đây nhằm giúp cho các doanh nghiệp nắm các văn bản pháp luật liên quan đến thương mại điện tử 

1. Các bạn hãy cho biết thông điệp điện tử là gì? Thông điệp điện tử có giá trị  pháp lý như thế nào trong giao dịch thương mại điện tử ở Việt Nam?

* Thông điệp điện tử dữ liệu 

Thông điệp dữ liệu - danh từ, trong tiếng Anh được dùng bởi cụm từ Data Message.

Luật Giao dịch điện tử năm 2005 qui định như sau: "Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử."

* Thông điệp điện tử có giá trị  pháp lý như thế nào trong giao dịch thương mại điện tử ở Việt Nam?

- Hình thức 

Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác.

- Giá trị pháp 

Thông tin trong thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị pháp  chỉ vì thông tin đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.

- Có giá trị như văn bản

Trường hợp pháp luật yêu cầu thông tin phải được thể hiện bằng văn bản thì thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng yêu cầu này nếu thông tin chứa trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết.

- Có giá trị như bản gốc

Thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:

1. Nội dung của thông điệp dữ liệu được bảo đảm toàn vẹn kể từ khi được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh.

Nội dung của thông điệp dữ liệu được xem là toàn vẹn khi nội dung đó chưa bị thay đổi, trừ những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình gửi, lưu trữ hoặc hiển thị thông điệp dữ liệu;

2. Nội dung của thông điệp dữ liệu có thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.

- Có giá trị làm chứng cứ

1. Thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị dùng làm chứng cứ chỉ vì đó là một thông điệp dữ liệu.

2. Giá trị chứng cứ của thông điệp dữ liệu được xác định căn cứ vào độ tin cậy của cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi thông điệp dữ liệu; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.

- Lưu trữ thông điệp dữ liệu

1. Trường hợp pháp luật yêu cầu chứng từ, hồ sơ hoặc thông tin phải được lưu trữ thì chứng từ, hồ sơ hoặc thông tin đó có thể được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết;

b) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó được lưu trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép thể hiện chính xác nội dung dữ liệu đó;

c) Thông điệp dữ liệu đó được lưu trữ theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu.

2. Nội dung, thời hạn lưu trữ đối với thông điệp dữ liệu được thực hiện theo qui định của pháp luật về lưu trữ. (Theo Luật Giao dịch điện tử năm 2005)

2. Chữ ký điện tử là gì? Khi nào sử dụng chữ ký điện tử? Chữ ký số là gì? Khi nào sử dụng chữ ký số? Phân biệt chữ ký số và chữ ký điện tử?

Chữ ký điện tử 

là thông tin đi kèm theo dữ liệu (bao gồm văn bản, hình ảnh, video…) với công dụng là xác định chủ dữ liệu.

Có thể hiểu một cách đơn giản rằng: Chữ ký điện tử là một đoạn thông tin đi kèm với dữ liệu điện tử nhằm xác nhận người ký thông điệp dữ liệu và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với nội dung thông điệp dữ liệu được ký.

Ứng dụng của chữ ký điện tử

·         - Trong các hoạt động giao dịch thông thường:

-                 Ký và mã hóa với email

-                 + Ký file tài liệu PDF

-               +   Ký file Microsoft Office: Word, Excel, …

-               +   Đăng nhập Windows, Website

-              +    Mã hóa và giải mã

   Một số ứng dụng chữ ký số điện tử điển hình:

Ứng dụng trong Chính phủ điện tử.

+ Ứng dụng của Bộ Tài chính

+ Ứng dụng của Bộ Công thương

+ Ứng dụng của Bộ KHCN, …

Ứng dụng trong Thương mại điện tử.

+ Mua bán, đặt hàng trực tuyến

+ Thanh toán trực tuyến, …

Ứng dụng trong giao dịch trực tuyến.

+ Giao dịch qua email

* Ví dụ minh họa

* Chữ ký số 

·      Khái NiệmLà một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:

a) Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;

b) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.”

        Nói dễ hiểu: Chữ ký số hay còn gọi là Token là một thiết bị được mã hóa tất cả các dữ liệu, thông tin của một doanh nghiệp dùng thay cho chữ kí trên các loại văn bản và tài liệu số thực hiện đối với các giao dịch điện tử qua mạng internet.

·        ·      Đặc điểm của chữ ký số

        Hình dạng chữ ký số: Chữ ký số có hình dạng như một chiếc USB được gọi là USB Token. USB Token là thiết bị phần cứng dùng để tạo ra cặp khóa công khai và khóa bí mật cũng như lưu trữ thông tin của khách hàng.

        Chữ ký số được bảo mật bằng mật khẩu được gọi là mã PIN.

Ứng dụng Chữ ký số

Trong chính phủ điện tử

Khai báo hải quan điện tử, thuế điện tử

Khai sinh, khai tử

Cấp các loại giấy tờ và chứng chỉ

Hệ thống nộp hồ sơ xin phép: xuất bản, xây dựng, y tế, giáo dục...

Trong thương mại điện tử

    + Chứng thực danh tính người tham gia giao dịch, xác thực tính an toàn của giao dịch điện tử qua mạng Internet.

    + Chứng thực tính nguyên vẹn của hợp đồng, tài liệu...

    + Ứng dụng xác thực trong Internet banking

    + Ứng dụng xác thực trong giao dịch chứng khoán

    + Ứng dụng xác thực trong mua bán, đấu thầu qua mạng

Ví dụ: chữ ký số VNPT



                                                                        •  Kê khai thuế

                                                                        •  Nộp tờ khai thuế

                                                                        • Nộp tiền thuế điện tử

* Phân biệt chữ ký số và chữ ký điện tử



Chữ ký điện tử và chữ ký số đều được dùng để thay thế cho chữ ký tay và được sử dụng trong môi trường internet. Nhưng về bản chất, hai loại chữ ký này lại hoàn toàn khác nhau. Cụ thể như sau:

Đặc điểm

Chữ ký điện tử

Chữ ký số

Tính chất

– Được hiểu là bất kỳ biểu tượng, hình ảnh nào được đính kèm với tài liệu hoặc tin nhắn thể hiện danh tính của người ký và sự chấp thuận nó.

– Được coi là một dấu vân tay hay là con dấu điện tử được mã hóa và xác định danh tính người ký nó.

Tiêu chuẩn

– Không sử dụng mã hóa, phụ thuộc vào các tiêu chuẩn.

– Sử dụng các phương thức mã hóa dựa trên cơ sở hạ tầng khóa công nghệ PKI, đảm bảo danh tính người ký, mục đích cũng như tính toàn vẹn dữ liệu của các văn bản đã ký.

Tính năng

– Dùng để xác minh một tài liệu.

– Dùng để bảo mật tài liệu

Cơ chế xác thực

– Xác minh danh tính của người ký thông qua email, mã pin điện thoại.

– Xác minh qua cơ chế ID kỹ thuật số dựa trên chứng chỉ.

Việc xác nhận

– Không có xác nhận cụ thể.

– Được xác nhận bởi cơ quan chứng nhận tin cậy hoặc một số nhà cung cấp dịch vụ ủy thác khác.

Tính bảo mật

– Dễ bị giả mạo hơn.

– Độ an toàn bảo mật cao, khó bị giả mạo và sao chép.

Phần mềm độc quyền

– Không ràng buộc về mặt pháp lý, sẽ yêu cầu phần mềm độc quyền để xác nhận trong một vài trường hợp.

-        Bất kỳ ai cũng có thể nhận

3. Tại Việt Nam đơn vị/ tổ chức nào có quyền cấp chứ ký điện tử cho doanh nghiệp/ cá nhân/ tập thể? Để được cấp chữ ký số chúng ta cần chuẩn bị thông tin tài liệu gì? 

* Tại Việt Nam đơn vị/ tổ chức nào có quyền cấp chứ ký điện tử cho doanh nghiệp/ cá nhân/ tập thể?

Theo trang thông tin điện tử của BTT&TT ngày 13 tháng 6 năm 2019, có 12 Tổ Chức Cung Cấp Dịch Vụ Chứng Thực Chữ Ký Số công cộng đã được cấp giấy phép dịch vụ chứng thực chữ ký số bao gồm:

- Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội Viettel (Viettel-CA);

- Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Thẻ Nacencomm (CA2);

- Công Ty Cổ Phần BKAV (BKAV-CA);

- Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông (VNPT-CA);

- Công Ty Cổ Phần Hệ Thống Thông Tin FPT (FPT-CA);

- Công Ty Cổ Phần Viễn Thông New-Telecom (NEWTEL-CA);

- Công Ty Cổ Phần Chứng Số An Toàn (SAFE-CA);

- Công Ty Cổ Phần Chữ Ký Số ViNa (Smartsign);

- Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tin Học EFY Việt Nam (EFY-CA);

- Công Ty Cổ Phần Công Nghệ SAVIS (TrustCA);

- Công Ty Cổ Phần MISA (MISA-CA); và

- Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Công Nghệ CMC (CMC-CA).

* Để được cấp chữ ký số chúng ta cần chuẩn bị thông tin tài liệu gì?

Để đăng ký sử dụng chữ ký số không khó. Ngay cả khi chúng ta chưa từng biết gì về dịch vụ này cũng có thể thực hiện dễ dàng. 3 bước giúp bạn sở hữu chữ ký số là:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký cấp chữ ký số cho đơn vị cung cấp. Các loại giấy tờ gồm:

  • Chứng minh thư/căn cước công dân
  • Giấy phép kinh doanh của công ty

Kèm theo đó là thông tin về gói cước mà chúng ta muốn đăng ký sử dụng.

Bước 2: Nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số sẽ tiến hành kiểm tra và thẩm định hồ sơ đăng ký chữ ký số của bạn. 

Bước 3:  Cài đặt và kích hoạt USB Token

Hồ sơ đăng ký được thẩm định thành công thì nhà cung cấp dịch vụ sẽ chuyển USB Token đến cho người đăng ký. Khách hàng tiến hành cài đặt và kích hoạt USB. Từ đó thực hiện ký văn bản số bằng USB Token.